Kiến thức Phổ thông

Chất không hoà tan là gì?

Định nghĩa chất không hòa tan

Không hòa tan có nghĩa là không có khả năng hòa tan trong dung môi . Rất hiếm khi hoàn toàn không có chất tan để hòa tan. Tuy nhiên, nhiều chất hòa tan kém. Ví dụ, rất ít clorua bạc hòa tan trong nước, do đó nó được cho là không hòa tan trong nước. Lưu ý một hợp chất có thể không hòa tan trong một dung môi nhưng hoàn toàn có thể trộn được trong một dung môi khác. Ngoài ra, một số yếu tố ảnh hưởng đến độ hòa tan. Một trong những điều quan trọng nhất là nhiệt độ. Tăng nhiệt độ thường xuyên sẽ cải thiện độ hòa tan của chất tan.

Không tan trong nước

Ví dụ về các hợp chất được coi là không hòa tan trong nước là:

  • Các cacbonat (trừ các hợp chất nhóm I, amoni và uranyl)
  • Sulfites (trừ nhóm I và hợp chất amoni)
  • Phốt phát (trừ một số hợp chất nhóm 1 và amoni; lithium photphat hòa tan)
  • Hydroxide (nhiều trường hợp ngoại lệ)
  • Oxit (nhiều trường hợp ngoại lệ)
  • Sulfide (trừ nhóm I, nhóm II và các hợp chất amoni)
Điện cực là gì? - Định nghĩa điện cực trong hóa học Thuật ngữ này là chung và có thể được áp dụng cho cả cực dương hoặc cực âm của một tế bào điện. Đọc thêm
Chủ đề trong bài
Back to top button
Close

Adblock Detected

Please consider supporting us by disabling your ad blocker